CHO VAY QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

VÌ SAO CHỌN CHÚNG TÔI?

LIÊN KẾT NGÂN HÀNG HẠN MỨC 30TR – 120TỶ

Đăng ký nhanh gọn, xét duyệt đơn giản và nhận tiền trong ngày

HỒ SƠ CHỨNG MINH

Giấy Phép Kinh Doanh, Đề Án Kinh Doanh,  Sổ Đất, Nhà, Căn cước, Biên lại Hoặc Bằng lái xe, Cavet xe, Passport, Thẻ nhân viên giấy tờ tùy thân khác…

SỔ HỘ KHẨU / KT3

Không cần chủ hộ, Sổ đăng ký tạm trú, hoặc các sổ xác nhận, giấy tờ biên lai 

ĐỂ ĐƯỢC VAY TIỀN NHANH NHẤT GỌI NGAY

VAY TIỀN NHANH DÀNH CHO TẤT CẢ ĐỐI TƯỢNG TẠI VAYTIENVPBANK

CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TỰ DO VAY TIỀN

 

CHO NHÂN VIÊN CÔNG TY ĐA NGÀNH VAY TIỀN

CHO CÔNG TÁC, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VAY TIỀN

CHO KINH DOANH MÔ HÌNH LỚN NHỎ VAY TIỀN NHANH

CHO DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN LỚN VAY TIỀN NHANH

CHO VAY QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHO VAY NGUỒN VỐN TỔ LIÊN KẾT NGÂN HÀNG DÀNH CHO KHCN

CHO VAY NGUỒN VỐN TỔ LIÊN KẾT TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH DÀNH CHO KHCN

 

CHO VAY  ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BAO GỒM

Xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và sự nới lỏng các quy định pháp lý về Tài chính – Ngân hàng là nguyên nhân chính thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển của các tập đoàn Tài chính – Ngân hàng (TC-NH). Khi phát triển đến mức độ nhất định và do nhu cầu của nền kinh tế, các ngân hàng, công ty bảo hiểm hay công ty chứng khoán đều vươn ra hoạt động đa năng và hướng ra toàn cầu thông qua những hình thức khác nhau như liên kết, hợp nhất, sáp nhập, thành lập các công ty trực thuộc. Mục tiêu của việc hình thành tập đoàn TC-NH là mở rộng quy mô hoạt động và đổi mới công nghệ, giảm chi phí để có thể tồn tại trong cạnh tranh, từ đó đem lại lợi nhuận tối đa cho tập đoàn.
Theo mức độ chuyên môn hóa, các tập đoàn TC-NH trên thế giới được phân thành 2 nhóm chính: Nhóm tập đoàn chuyên ngành hẹp và nhóm tập đoàn đa ngành, kinh doanh tổng hợp. Các tập đoàn TC-NH chuyên ngành hẹp có mức độ chuyên môn hóa sâu, gồm các công ty con hoạt động trong cùng lĩnh vực dịch vụ tài chính và liên kết chặt chẽ với nhau nhằm khai thác thế mạnh trong kinh doanh dịch vụ Tài chính – Ngân hàng.
Đặc điểm của tập đoàn TC-NH là lấy ngân hàng cỡ lớn làm hạt nhân của tập đoàn để liên kết và khống chế các doanh nghiệp xung quanh bằng mối quan hệ nắm giữ cổ phần, cho vay vốn và sắp xếp nhân sự. Mô hình phổ biến nhất của tập đoàn TC-NH là tổ chức theo kiểu công ty mẹ – công ty con. Trong đó, công ty mẹ và công ty con đều có tư cách pháp nhân độc lập, có tài sản và bộ máy quản lý riêng. Giao dịch giữa ngân hàng mẹ và các công ty con hay giữa các công ty con trong cùng một tập đoàn là giao dịch bên ngoài, giao dịch thị trường.
Đặc điểm của mô hình này là ngân hàng mẹ (holding company) sở hữu toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định vốn cổ phần trong các công ty con, đề ra chiến lược và định hướng phát triển tổng thể của tập đoàn, đồng thời phân bổ nguồn lực của tập đoàn thông qua các hoạt động tài chính như phát hành, mua bán chứng khoán, cơ cấu lại tài sản của các công ty con. Ngoài ra, ngân hàng mẹ còn sử dụng vốn của mình để đầu tư, góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết để hình thành các công ty con hoặc công ty liên kết.

Đặc trưng chung của tập đoàn
Tập đoàn là một cấu trúc có tính lỏng về tổ chức nhưng có quan hệ rất chặt chẽ về chiến lược thị trường và chiến lược luân chuyển vốn. Đa số các tập đoàn không có tư cách pháp nhân, không có “trụ sở chính”, không có “cơ quan hành chính” thường trực chung của tập đoàn, tuy nhiên cũng có các tập đoàn có tư cách pháp nhân là do được hình thành theo quyết định của chính phủ. Nhưng đã là tập đoàn thì nhất thiết phải có một số thiết chế quản trị chung của tập đoàn như hội đồng chiến lược, ủy ban kiểm toán, ủy ban bầu cử, hội đồng quản trị. Các thành viên trong những hội đồng hay ủy ban nêu trên hoạt động theo tôn chỉ và mục đích chung đã được các bên thống nhất từ trước và đa số theo cơ chế kiêm nhiệm. Trong đó, chủ tịch tập đoàn thường là người có ảnh hưởng và uy tín lớn nhất thuộc công ty xuất phát hay công ty chính của tập đoàn. Thông thường, chủ tịch và các thành viên trong hội đồng và ủy ban hưởng lương chính từ các công ty con hay công ty thành viên và được hưởng một khoản phụ cấp trách nhiệm do các công ty con hay công ty thành viên đóng góp lên tập đoàn theo quy định chung. Do vậy, khái niệm tập đoàn thường kèm theo “công ty xuất phát” hay “công ty gốc”, “công ty đứng đầu”, “công ty sáng lập”, v.v. .Vị thế của công ty này trước hết biểu hiện ở biểu tượng (logo) của tập đoàn và ở khả năng chi phối hướng phát triển của các công ty con hay công ty thành viên trong tập đoàn.
Lợi ích chung của các công ty trong tập đoàn là được hành động theo chiến lược chung, theo “bản đồ” phân bố thị trường hay các quan hệ gắn bó về vốn, thương hiệu, văn hóa, ngoại giao, v.v. Cơ chế điều hành chung của các tập đoàn chủ yếu dựa trên quan hệ về lợi ích kinh tế minh bạch và uy tín cũng như các cam kết trong quy chế chung của tập đoàn mà không dựa trên mệnh lệnh hành chính. Các pháp nhân trong tập đoàn có chung quyền được bảo vệ để có thể tránh khỏi những nguy cơ bị thôn tính hay chèn ép trên thị trường từ những công ty ngoài tập đoàn.

           1. Đối tượng cho vay

         Các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh thuộc đối tượng đầu tư trực tiếp, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 01/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang . Cụ thể như sau:

STT

Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội

 
 

I

Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường.

 

1

Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông: Đường vào khu tái định cư; vào khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; bến bãi, cầu, phà, các công trình trọng điểm của tỉnh…

 

2

Đầu tư cải tạo và phát triển lưới điện phân phối.

 

3

Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường.

 

4

Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.

 

II

Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ.

 

1

Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp.

 

2

Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất ô nhiểm ra khỏi nội thị và các khu dân cư theo quy hoạch; di chuyển sắp xếp lại cụm làng nghề.

 

III

Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn.

 

1

Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi.

 

2

Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

 

3

Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo tồn sinh thái, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

 

IV

Xã hội hóa hạ tầng xã hội.

 

1

Đầu tư xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên…).

 

2

Đầu tư xây dựng, mở rộng: Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên.

 

3

Đầu tư xây dựng, cải tạo: Khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.

 

4

Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang.

 

V

Đối với lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội khác của tỉnh, giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

 

2. Điều kiện cho vay

         – Dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

         – Có phương án sản xuất kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ;

         – Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

– Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Có tình hình tài chính rõ ràng, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, đảm bảo các chỉ tiêu đánh giá tài chính, khả năng thanh toán.

         3. Thời hạn cho vay

         Được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa không quá 15 năm. Trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

         4. Lãi suất cho vay

– Lãi suất cho vay thực hiện theo mức lãi suất cho vay tối thiểu hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

– Lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể do người quyết định cho vay quyết định nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm thực hiện.

– Lãi suất cho vay được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng lần đầu tiên và được cố định trong suốt thời gian vay vốn. Các trường hợp điều chỉnh lãi suất vay vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

         5. Hình thức bảo đảm tiền vay

         – Cầm cố, thế chấp tài sản của đơn vị vay vốn;

         – Bảo đảm bằng chính tài sản hình thành từ nguồn vốn vay.

         – Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

 

🌟 ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI NGAY CHO CHUYÊN VIÊN NGÂN HÀNG GIÀU KINH NGHIỆM CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ GỌI KHẨN CẤP 24/7 CHUYÊN VIÊN HỖ TRỢ ZALO VPBANK:

TƯ VẤN VAY KH CÁ NHÂN 0914.245.606 CV MS. TUYẾT VPBANK 24/7 TOÀN QUỐC 0933.961.317 CV MR SƯƠNG TƯ VẤN VAY DOANH NGHIỆP 0981.649.765 CV MR Trung Nguyễn ĐĂNG KÝ TƯ VẤN ĐĂNG KÝ HỎI ĐÁP

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ideal & Design © 2019 phongmy.vn